BÁO CÁO Sơ kết học kỳ I năm học 2018-2019 và nhiệm vụ trọng tâm học kỳ II năm học 2018-2019

Tài liệu đính kèm: Tải về

/upload/18679/fck/files/BC tong ket CM_HKI_LTK 18-19 .doc

BÁO CÁO

Sơ kết học kỳ I năm học 2018-2019

và nhiệm vụ trọng tâm  học kỳ II năm học 2018-2019

Căn cứ  Công văn số 261/PGDĐT – TH ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn nhiệm vụ cụ thể cấp Tiểu học năm học 2018 - 2019;

Căn cứ kế hoạch hoạt động năm học 2018 - 2019 của Nhà trường;

Căn cứ vào tình hình thực tế của các tổ về báo cáo Sơ kết học kỳ I năm học 2018-2019 và nhiệm vụ trọng tâm  học kỳ II năm học 2018-2019. Nay  Chuyên môn trường TH Lý Thường Kiệt báo cáo tổng kết việc triển khai thực hiện công tác Chuyên môn trường trong học kỳ I và nhiệm vụ trọng tâm tập trung thực hiện tốt trong học kỳ II năm học 2018- 2019 như sau:

I. Tình hình và bối cảnh triển khai nhiệm vụ năm học 2018-2019

1. Thuận lợi :

- Các tổ trưởng chuyên môn phối hợp tốt với Ban giám hiệu trong việc điều hành tổ hoạt động tốt về chuyên môn của tổ

- Tập thể giáo viên trong trường đa số nhiệt tình có tâm huyết trách nhiệm với công việc chuyên môn của bản thân.

- Phụ huynh có sự chuyển biến về quan tâm đầu tư nhiều hơn việc học của con em

- Đa số học sinh hiếu học, biết nghe lời thầy cô.

2. Khó khăn

- Sĩ số học sinh của lớp khá đông, trình độ học sinh không đồng đều, nhiều em tiếp thu bài còn chậm, viết chậm, đọc chậm hơn so với yêu cầu.

- Một số phụ huynh hoàn cảnh gia đình khó khăn chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con em mình.

- Một số GV mới chuyển khối nên còn nhiều bỡ ngỡ. chưa có nhiều kinh nghiệm.

- Một số giáo viên kinh nghiệm về chuyên môn còn hạn chế, chưa phát huy hết tư duy, năng động,  sáng tạo của bản thân

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018-2019

1. Việc thực hiện chương trình dạy học 2 buổi / ngày và 6-7 buổi/ tuần.

1.1. Ưu điểm:

- Học sinh được học 2 buổi/ngày 19/23 lớp với 931 em. Nên các em có nhiều thời gian hơn cho việc học.

- Giáo viên có nhiều thời gian tranh thủ phụ đạo, bồi dưỡng cho các em.

1.2. Tồn tại:

- Mặc dù đến lớp có nhiều thời gian cho việc học, nhưng bên cạnh đó nhiều em tiếp thu bài chậm không hoàn thành bài tập ngay tại lớp, giáo viên không được giao bài về nhà cho học sinh nên kết quả học tập chưa đạt kết quả tốt.

2. Việc tổ chức các hoạt động dạy học

2.1. Ưu điểm:

- Đa số học sinh biết lắng nghe thầy cô giáo giảng bài, biết hợp tác chia sẻ với bạn, có cố gắng trong học tập.

- Giáo viên quan tâm, chú ý đến học sinh,  vận dụng MHTHM vào các hoạt động dạy học.

2.2. Tồn tại:

- Tổ chức dạy học theo MHTHM: Lớp học quá đông, việc phân chia nhóm còn khó khăn. Nhiều em chưa mạnh dạn trao đổi, hợp tác với bạn. Giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong dạy học theo MHTHM, còn lúng túng khi tổ chức các hoạt động.

- Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh: Nhiều em học tiếp thu còn chậm, phụ huynh học sinh và GVCN không chuyên sâu về môn dạy nên việc phụ đạo cho các em còn khó khăn.

- Tổ chức các hoạt động rèn kỹ năng nói, kỹ năng viết, kỹ năng luyện tập cho học sinh : Lớp học khá đông, nhiều học sinh đọc, viết chậm, đọc quá nhỏ, chữ viết chưa đẹp, chưa đều nét. Việc tổ chức rèn đọc, rèn viết cho học sinh chưa có nhiều thời gian. Ngoài các tiết học chính giáo viên còn tranh thủ thời gian phụ đạo thêm kiến thức cho các em để các em tiếp thu bài kịp. Vì thế việc rèn kĩ năng đọc, viết luyện tập còn nhiều hạn chế.

3. Việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục

3.1. Ưu điểm

- Đa số Giáo viên tham gia tốt công tác phổ cập giáo dục, chấp hành theo sự chỉ đạo của nhà trường.

3.2. Tồn tại:

Về phía phụ huynh: Trong khi làm công tác phổ cập tiếp cận nhà dân để điều tra một số hộ dân chưa nhiệt tình hợp tác làm việc, thường xuyên đóng cửa nên công tác điều tra còn gặp nhiều khó khăn.

Về phía giáo viên: Việc đi điều tra chưa chặt chẽ, chính xác nên khó khăn cho bộ phận thống kê phổ cập phải điều tra xác minh lại

4. Việc tổ chức bồi dưỡng, phụ đạo học sinh

4.1. Ưu điểm:

- Đa số Giáo viên nhiệt tình tranh thủ thời gian vào đầu giờ học, giờ ra chơi phụ đạo, bồi dưỡng cho học sinh.

- Các em được tiếp thu thêm kiến thức, hiểu bài nhiều hơn khi được các thầy cô bồi dưỡng, phụ đạo. Các em có hứng thú trong học tập, chịu khó, cố gắng học hành.

4.2. Tồn tại:

- Một số Giáo viên chưa dành nhiều thời gian cho việc bồi dưỡng, phụ đạo thêm. Cũng như việc học hỏi kinh nghiệm phụ đạo học sinh còn hạn chế.

- Một số em tiếp thu bài chậm, chưa chăm chỉ, chịu khó trong học tập, gia đình lại không quan tâm nhắc nhở nên hiệu quả đạt được chưa cao

5. Việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề

5.1. Ưu điểm:

- Giáo viên tranh thủ sắp xếp thời gian họp tổ sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề theo quy định. Thảo luận đưa ra những khó khăn, phương pháp trong giảng dạy nhằm khắc phục sữa chữa. Lên kế hoạch cho tuần tiếp theo.

5.2. Tồn tại:

- Việc tổ chức sinh họat chuyên môn thường xuyên nhưng khi trong thực tế giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn về thời gian và cách thức tổ chức trong dạy học

- Tổng số tiết thao giảng: Khối Một có 9 tiết (Giỏi: 5 tiết; Khá: 4 tiết); Khối Hai  

9 tiết tốt; Khối Ba 10 tiết (Giỏi: 10 tiết; Khá: 0 tiết); Khối 4 có 10 tiết ( Tốt 7, khá 3); Khối Năm 9 tiết (Giỏi: 7 tiết; Khá: 2 tiết).

- Số chuyên đề đã mở: 03 chuyên đề (khối Một mở 01 chuyên đề; khối 2-3 mở 01 chuyên đề; khối 4-5 mở 01 chuyên đề)

- Số tiết hội giảng cấp trường: 05 tiết

- Tổng số tiết dự giờ: Khối Một dự được 63 tiết (Giỏi: 57 tiết; Khá: 6 tiết); Khối Hai  77 tiết (Giỏi: 72 tiết; Khá: 5 tiết). Khối Ba 85 tiết; Khối 4 dự 78 tiết ( Tốt 71, khá 7); Khối Năm 77 tiết (Khá:    

- Tổng số tiết dạy bằng bài giảng điện tử: 122 tiết ( khối Một: không; khối Hai là 15 tiết; khối Ba là 45 tiết; khối Bốn là 32 tiết; khối Năm là 30 tiết)

6. Việc tổ chức bồi dưỡng thường xuyên

6.1. Ưu điểm:

- Giáo viên trong trường tham tốt việc học tập bồi dưỡng thường xuyên, tích cực tham gia tốt các nội dung học tập, chịu khó nghiên cứu học tập qua mạng, sách báo, …Tính đến thời điểm hiện tại đã học xong ND1, ND2 và 1-2 modun của ND3.

6.2. Tồn tại:

- Trình độ năng lực của giáo viên có hạn, thời gian tập trung cho việc giảng dạy trên lớp nhiều nên giáo viên chưa dành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu các nội dung học tập và các văn bản nghị quyết cấp trên.

7. Việc tham gia tổ chức các hội thi

7.1. Ưu điểm:

- Số học sinh đạt VS-CĐ toàn trường là:

Loại A:  395 em (chiếm 42.7%); Loại B: 407 em ( 43,95%) ; Loại C:  124 em (13.4%)

- Số học sinh được công nhận “Giữ vở sạch; viết chữ đẹp” cấp trường: 30 em

- Số học sinh được công nhận “Giữ vở sạch; viết chữ đẹp” cấp thành phố: 4em

- Học sinh tham gia tốt các phong trào như hội thi Viết chữ đẹp, IOE, Toán Tiếng Anh trên mạng intơrnet.

- Giáo viên tích cực tham gia tốt các phong trào, các hội thi do cấp trên tổ chức như hội thi GVDG cấp trường, làm đồ dùng dạy học, tiết Dạy Tốt.

7.2. Tồn tại:

     - Tham gia Hội thi làm đồ dùng dạy học nhưng kết quả đạt chưa cao

- Còn một số học sinh viết chữ chưa đẹp, chưa đúng mẫu theo chuẩn.

8. Đổi mới phương pháp dạy học

8.1. Ưu điểm:

- Đa số Giáo viên thường xuyên đổi mới các phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động dạy học một cách linh hoạt năng động, sáng tạo.

8.2. Tồn tại:

- Việc vận dụng MHTHM vào trong dạy học còn hạn chế vì lớp học khá đông, giáo viên khó khăn trong việc bao quát và theo dõi học sinh

9. Kết quả các mặt giáo dục

* Kết quả các môn học

III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIÊM VỤ TRỌNG TÂM HỌC KỲ II NĂM HỌC 2018 - 2019

1. Việc thực hiện chương trình dạy học 2 buổi / ngày và 6-7 buổi/ tuần.

1.1.Chỉ tiêu

- Phấn đấu 100% thực hiện dạy đúng đủ chương trình theo quy định.

- HS hoàn thành chương trình lớp học 98%

- Học sinh được khen thưởng đạt từ 40% trở lên.

- Năng lực, phẩm chất đạt 100%

- Kiến thức, kỹ năng đạt 100%.

1.2. Biện pháp:

- Bám sát kế hoạch chỉ đạo của Cấp trên.

- Đảm bảo tốt ngày, giờ công và qui chế chuyên môn.

- Thường xuyên chỉ đạo, nhắc nhở nhau trong tổ cập nhật, lên kế hoạch giảng dạy cho phù hợp với nội dung chương trình trong tuần, trong tháng.

2. Việc tổ chức các hoạt động dạy học

2.1. Chỉ tiêu

- 100% giáo viên trong tổ phấn đấu tham gia dạy học theo MHTHM, tổ chức linh hoạt các hoạt động dạy học.

2.2. Biện pháp

- Tổ chức dạy học thường xuyên theo MHTHM, theo dõi hỗ trợ học sinh kịp thời.

- Tăng cường kiểm tra các nhóm hoạt động.

3. Việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục

3.1. Chỉ tiêu

- 100% giáo viên đăng kí tham gia phúc tra công tác phổ cập giáo dục.

3.2. Biện pháp

- Chỉ đạo Mỗi giáo viên đi đến từng hộ dân tham tốt công tác phúc tra theo định kì, đầu năm vận động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số học sinh, chống bỏ học, rà soát trẻ trong độ tuổi đến trường.

4. Việc tổ chức bồi dưỡng, phụ đạo học sinh

4.1. Chỉ tiêu

- Phấn đấu 100% các lớp  không có HS yếu, cuối năm không có học sinh rèn luyện trong hè.

- Phấn đấu trường có học sinh tham các hội thi cấp thành phố, cấp tỉnh và đạt giải.

4.2. Biện pháp

- Chỉ đạo Giáo viên cần có biện pháp kịp thời giúp đỡ những học sinh chưa hoàn thành bài học ở từng môn học, không bỏ mặc học sinh.

- Tiếp tục rèn chữ viết cho Hs và bồi dưỡng HS có năng khiếu ở các câu lạc bộ.

- Rèn cho học sinh có nề nếp và thói quen trong học tập như nề nếp tự học, chia sẻ, trao đổi, phát biểu xây dựng bài,

- Kiểm diện hàng ngày để quản lý sự chuyên cần của học sinh, nhằm có biện pháp liên hệ với PHHS kịp thời.

5. Việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề

5.1. Chỉ tiêu

- 100% giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn, tổ chức chuyên đề theo kế hoạch đề ra  từ đầu năm học.

5.2. Biện pháp

- Giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn thường xuyên theo quy định, cần trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm hay hoặc những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy.

6. Việc tổ chức bồi dưỡng thường xuyên

6.1. Chỉ tiêu

- 100% giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng thường xuyên theo nội dung đã đăng kí đầu năm.

6.2. Biện pháp

Giáo viên tích cực tham gia tốt các nội dung học tập, chịu khó nghiên cứu học tập qua mạng, sách báo, các buổi học chuyên đề, học trong nhóm, tổ, …

7. Việc tham gia tổ chức các hội thi

7.1. Chỉ tiêu

- Phấn đấu có giáo viên, học sinh tham các hội thi cấp thành phố, cấp tỉnh và đạt giải.

7.2. Biện pháp

- Vận động giáo viên, học sinh ham gia tốt các mặt phong trào do các đoàn thể, cấp trên tổ chức.

- Tạo điều kiện cho giáo viên, học sinh tham gia các cuộc thi do trường, thành phố, tỉnh tổ chức như:  Viết chữ đẹp;  Giao lưu Tiếng Việt; giáo viên CNG,  GVDG…

8. Đổi mới phương pháp dạy học

1.1. Chỉ tiêu

- 100% giáo viên tham gia dạy học theo MHTHM.

1.2. Biện pháp

- Chỉ đạo Thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học sao cho phù hợp với đặc trưng bộ môn và tình hình học sinh của mỗi lớp trong thời gian tới.

- Vận dụng dạy học theo MHTHM, theo dõi hỗ trợ học sinh kịp thời. Hướng dẫn các em biết chia sẻ, hợp tác với bạn…

Trên đây là là báo cáo về việc triển khai thực hiện công tác chuyên môn trong học kỳ I năm học 2018-2019 và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm học kỳ II năm học 2018-2019 của trường Tiểu học Lý Thường Kiệt.